Giải pháp gia công máy nén kiểu xoáy
Chi tiết trường hợp
Máy nén kiểu xoắn ốc
Máy nén kiểu xoắn ốc là loại máy nén khí hiện đại nhất được phát triển trong những năm gần đây. So với các loại máy nén khí truyền thống, máy nén kiểu xoắn ốc sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội về mặt kỹ thuật, bao gồm cấu trúc đơn giản, kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ, độ ồn thấp, tuổi thọ cao, lưu lượng khí đầu ra ổn định và liên tục, vận hành dễ dàng, cũng như chi phí bảo dưỡng thấp. Chính vì vậy, trong ngành công nghiệp, loại máy này được mệnh danh là “máy nén khí không cần bảo dưỡng” và “máy nén khí của cuộc cách mạng mới”, đồng thời là lựa chọn lý tưởng cho các dòng máy nén khí có công suất dưới 50 mã lực.
Nguyên lý: Hệ thống này được cấu tạo bởi hai đĩa xoắn động và tĩnh có dạng phương trình hàm đôi, ăn khớp với nhau. Trong quá trình hút khí, nén và xả, đĩa tĩnh được cố định trên khung máy, trong khi đĩa động được dẫn động bởi trục lệch tâm và được giới hạn bởi cơ cấu chống tự quay, nhờ đó nó thực hiện chuyển động quay phẳng với bán kính rất nhỏ quanh tâm của đường tròn cơ sở của đĩa tĩnh. Khí được hút vào qua bộ lọc khí ở phần ngoại vi của đĩa tĩnh; khi trục lệch tâm quay, khí bị nén dần trong các khoang nén hình lưỡi liềm được tạo thành bởi sự ăn khớp giữa đĩa động và đĩa tĩnh, sau đó được xả liên tục qua các lỗ hướng trục nằm trong bộ phận trung tâm của đĩa tĩnh.
| Phân loại mẫu máy |
|||||||||
| Tên |
Kích thước tương ứng |
E26 |
E27 |
E28 |
E33 |
E34 |
E34 |
E35 |
E40 |
|
Đĩa động |
Đường kính ngoài |
78 |
86 |
78 |
81.8 |
84 |
82 |
78 |
81.8 |
| Độ cao đường kiểu |
16~20 |
||||||||
| Lỗ chốt |
15~16 |
||||||||
| Cách kẹp |
Vòng ngoài |
||||||||
|
|
|||||||||
|
Bàn tĩnh |
Đường kính ngoài |
100 |
107 |
100 |
Dị hình |
123 |
108 |
100 |
Dị hình |
| Độ cao đường kiểu |
20~33 |
||||||||
| Lỗ chốt |
3,5~4 |
||||||||
| Cách kẹp |
Ba điểm |
Vòng ngoài |
Ba điểm |
Ba điểm |
Vòng ngoài |
Ba điểm |
Ba điểm |
Ba điểm |
|
| Quy trình cơ bản |
|||||||||
|
|
Thiết bị gia công |
||||||||
| Phương án |
OP10 |
OP20 |
OP30 |
OP40 |
|||||
|
Vỏ壳 |
1 |
Trung tâm gia công ngang |
|
|
|
||||
| 2 |
Trung tâm gia công |
Trung tâm gia công trang bị bốn trục |
|
|
|||||
| 3 |
Máy tiện |
Trung tâm gia công |
Trung tâm gia công trang bị bốn trục |
|
|||||
|
Vỏ trước |
1 |
Năm trục |
|
|
|
||||
| 2 |
Phay tiện tích hợp |
Phay tiện tích hợp |
|
|
|||||
| 3 |
Máy tiện |
Phay tiện tích hợp |
|
|
|||||
|
Đĩa động |
1 |
Máy tiện |
Trung tâm gia công |
Trung tâm gia công |
Trung tâm gia công |
||||
| 2 |
Trung tâm gia công |
Trung tâm gia công |
Phay tiện tích hợp |
Trung tâm gia công |
|||||
| 3 |
Máy tiện |
Máy tiện |
Trung tâm gia công máy chuyên dụng |
Trung tâm gia công |
|||||
|
Bàn tĩnh |
1 |
Máy tiện |
Trung tâm gia công |
Trung tâm gia công |
Trung tâm gia công |
||||
| 2 |
Trung tâm gia công |
Trung tâm gia công |
Phay tiện tích hợp |
Trung tâm gia công |
|||||
| 3 |
Máy tiện |
Máy tiện |
Trung tâm gia công máy chuyên dụng |
Trung tâm gia công |
|||||
|
Vỏ sau |
1 |
Máy tiện |
Năm trục |
|
|
||||
| 2 |
Máy tiện |
Trung tâm gia công |
Trung tâm gia công trang bị bốn trục |
|
|||||
| 3 |
Máy tiện |
Phay tiện tích hợp |
Trung tâm gia công trang bị bốn trục |
|
|||||
| Giá đỡ |
1 |
Trung tâm gia công |
Trung tâm gia công |
|
|
||||
| Đóng nắp |
2 |
Trung tâm gia công |
Trung tâm gia công |
|
|
||||
| Tấm che |
3 |
Trung tâm gia công |
Trung tâm gia công |
|
|
||||
Dụng cụ gia công vỏ động cơ OP10
1: Phay mặt phẳng và khoan lỗ, các vị trí gia công

2: Bốn chân đỡ màu đỏ, đồng thời có chức năng kiểm tra độ kín khí.


3: Bốn điểm ép chặt trên bốn mặt, dây đai có đầu răng cưa nhằm ngăn ngừa hiện tượng biến dạng không đồng đều của sản phẩm trong quá trình ép.

Dụng cụ gia công lỗ trong của vỏ động cơ OP20
1: Khoan lỗ, vị trí gia công

2: Bốn chân đỡ màu đỏ, đồng thời có chức năng kiểm tra độ kín khí.

3: Hai điểm định vị màu vàng, trong đó có một chốt tròn và một chốt cạnh.

4: Bốn điểm ép chặt, sử dụng xi-lanh dầu quay để ép giữ theo phương thức xoay.

5: Do vị trí của bốn điểm ép mặt sản phẩm khác nhau, trong đó ba điểm là cùng một điểm ép, còn điểm còn lại thì không trùng; khi gia công các sản phẩm khác nhau, cần thay đổi các khối ép tương ứng; băng có đầu răng cưa nhằm ngăn ngừa tình trạng biến dạng không đồng đều của sản phẩm trong quá trình ép.

Dụng cụ gia công vỏ trước OP20
1: Các vị trí gia công: mặt đầu ngoài của trục, lỗ chốt định vị, lỗ lắp động cơ, lỗ lắp bạc đạn.

2: Định vị: kẹp giữ mặt ngoài trụ, định vị theo góc cạnh bên

3: Ba điểm hỗ trợ kín khí, điểm kiểm tra.

Bàn động OP30: Gia công bề mặt lỗ ổ trục
Kẹp giữ mặt ngoài, gia công các lỗ chống xoay, lỗ ổ trục và lỗ chốt định vị.
Kẹp bốn mảnh, một nửa đường tròn ngoài được kéo xuống để kẹp chặt, lấy mặt đầu của đường hình làm mặt chuẩn, đồng thời định vị bằng phần cuối của đường hình.


Hình minh họa 3D của đồ gá

Hình ảnh thực tế của đồ gá



Gia công đường dây kiểu OP40- của đĩa động
Phương thức gia công: hút trước, kẹp sau, đồng thời thực hiện kiểm tra độ kín khí.
1: Mặt đỡ, đồng thời có bốn lỗ kiểm tra độ kín khí.
2. Định vị: Sử dụng chốt tròn D15.03 để định vị, đồng thời dùng chốt hình thoi D15.03 để định vị theo phương góc.
3: Kẹp giữ: Sử dụng kẹp giữ nổi cho đường kính ngoài D78.
4: Chống nhầm: Sử dụng D5 làm lỗ chống nhầm.


Hình minh họa 3D của đồ gá

Hình ảnh thực tế của đồ gá

Trưng bày gia công máy móc

Bàn tĩnh OP30 – Gia công bề mặt lỗ ổ trục
Kẹp giữ mặt ngoài, gia công các lỗ chống xoay, lỗ ổ trục và lỗ chốt định vị.


Kẹp bốn mảnh, một nửa đường tròn ngoài được kéo xuống để kẹp chặt, lấy mặt đầu của đường hình làm mặt chuẩn, đồng thời định vị bằng phần cuối của đường hình.


Hình ảnh thực tế của đồ gá

Bàn tĩnh OP40
Phương thức gia công: kẹp thủy lực, đồng thời có kiểm tra độ kín khí
1: Ba điểm trên mặt đáy tạo thành một mặt đỡ, đồng thời có ba lỗ kiểm tra kín khí; kích thước sản phẩm
2: Định vị: Sử dụng chốt tròn D3.5 để định vị, đồng thời dùng một chốt hình thoi D3.5 khác để định vị theo phương góc.
3: Trước tiên ép chặt ba điểm, sau đó kẹp ba chấu, rồi mới mở các điểm ép chặt ba điểm ra.



Do chưa có bản vẽ 3D của sản phẩm, nên hiện tại vẫn chưa xuất bản vẽ 3D của đồ gá; các hình ảnh dưới đây chỉ mang tính tham khảo.

Công cụ gia công mặt trước của nắp sau OP10
1: Vị trí gia công

2: Ba mặt màu vàng làm giá đỡ, đồng thời có chức năng kiểm tra độ kín khí.

3: Ba điểm ép chặt, vị trí kẹp nằm tại gân gia cường.

Công cụ gia công mặt sau của nắp lưng OP20
1: Vị trí gia công

2: Ba điểm tựa mặt đỏ, đồng thời có chức năng kiểm tra độ kín khí.

3: Hai điểm định vị màu xanh, trong đó có một chốt tròn và một chốt cạnh.

4: Hai phương thức ép cố định kiểu cầu nổi, sử dụng xi-lanh thủy lực quay

Trên đây là toàn bộ giải pháp công nghệ gia công máy nén xoắn ốc của công ty chúng tôi. Kính mời các chuyên gia trong ngành đến tham khảo, trao đổi và thảo luận. Xin cảm ơn!
